Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
 
Lịch sử
Chức năng nhiệm vụ
Tổ chức của bộ môn
Nhân sự
 
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên kiêm nhiệm và mời giảng
 
Quan hệ quốc tế
 
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Giới thiệu » Nhân sự » Giảng viên cơ hữu
Lê Quang Thứu, PGS.TS.BS, GVCC
Ngày cập nhật: 19/10/2019 07:37:21
Học hàm, học vị: PGS. Tiến sỹ, Giảng viên CC
Chức vụ hiện nay: Phó trưởng khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Trung ương Huế
 
Quá trình học tập, nghiên cứu:
- Từ năm 1990 đến năm 1994: Giảng viên Bộ Môn Ngoại, Trường Đại học Y Dược Huế. 
- Từ tháng 10/1994 đến tháng 10/1995: Thực tập sinh (Bác sĩ nội trú) tại Trung Tâm Trường Viện Lille, Cộng hòa Pháp.
- Từ năm 1995 đến năm 1998: Giảng viên Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Dược Huế.
- Từ tháng 10/1998 đến tháng 9/1999: Đào tạo phẫu thuật tim mạch tại Viện tim thành phố Hồ Chí Minh.
- Từ tháng 4/2001 đến tháng 10/2001: Thực tập sinh (Bác sĩ nội trú trình độ II) tại Trung tâm Trường - Viện Rennes, Cộng hoà Pháp. Chuyên ngành phẫu thuật tim mạch.
- Từ tháng 3/2006 đến nay: Phó Trưởng Khoa Ngoại Lồng ngực - Tim mạch, Trung tâm Tim Mạch - Bệnh viện Trung Ương Huế.
- 2008: Bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ - Chuyên ngành Phẫu thuật Tim mạch, tại Học viện Quân Y Hà nội
- Từ tháng 1/2007 đến nay: Giảng viên chính Bộ môn Ngoại - Đại học Y Dược Huế.
- Đã được công nhận chức danh PGS ngày 20 tháng 01 năm 2015, ngành: Y học
- 11/2016: GVCC
Cơ quan công tác hiện nay: Bộ môn Ngoại - Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế và Khoa Ngoại Lồng ngực - Tim mạch, Trung tâm Tim Mạch - Bệnh viện Trung Ương Huế
 
Chuyên ngành sâu trong thực hành nghề nghiệp: Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực
 
Hướng nghiên cứu khoa học chính: Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực
 
Các công trình NCKH đã được công bố:
1/ Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa toàn phần bệnh Tứ chứng Fallot qua đường nhĩ phải-động mạch phổi (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 135-141.
2/ Bảo tồn bộ máy dưới van hai lá trong phẫu thuật thay van hai lá (2013), Tạp chí Y Dược học quân sự, 38/2, tr 103-108.
3/ Kết quả sớm sau phẫu thuật thay van động mạch chủ ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái giảm (2014), Tạp chí Y Dược học - Trường đại học Y Dược Huế, 19, tr 74-78.
4/ Rối loạn chức năng thất phải sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn Tứ chứng Fallot (2013), Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 65, tr 569-572.
5/ Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa toàn phần bệnh Tứ chứng Fallot ở trẻ dưới 18 tháng tuổi(2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 25-29.
6/ Đánh giá sớm kết quả điều trị bệnh viêm tắc động mạch mạn tính hai chi dưới bằng cầu nối ngoài giải phẫu (2012), Tạp chí Nội tiết - Đái tháo đường, 8, tr 671-676.
7/ Tắc van tim cơ học (2013), Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 65, tr 493-497.
8/ Implantation d’electrodes ventriculaires définitives sous échocardiographie. A propos de 17 observations dont un enfant de 5 ans (1998), Stimulagraphy – Stimucoeur, 26/3, tr 96-100.
9/ Kết quả sớm phẫu thuật thông sàn nhĩ thất bán phần (2014), Tạp chí Y Dược học - Trường đại học Y Dược Huế, 19, tr 31-36.
10/ Dò động mạch vành bẩm sinh (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 12-15.
11/ Monocuspid valve for right ventricular outflow tract reconstruction in the repair of tetralogy of Fallot (2012), Journal of medicine and pharmacy (Hue university of medicine and pharmacy), 2/2, tr 39-43.
12/ Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa toàn phần bệnh tứ chứng Fallot (2006), Tạp chí Y Dược học quân sự, 31, tr 265-270.
13/ Phẫu thuật đóng lỗ thông liên thất ở bệnh nhân có tăng áp lực động mạch phổi nặng bằng miếng vá có van một chiều (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 15-19.
14/ Vỡ thất trái sau phẫu thuật van hai lá (2011), Tạp chí Tim mạch học Việt nam, 59, tr 161-164.
15/ Phẫu thuật bệnh hở van hai lá ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái (2013), Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 65, tr 565-568.
16/ Outcome of Blalock-Taussig shunt for tetralogy of Fallot (2012), Journal of medicine and pharmacy (Hue university of medicine and pharmacy), 2/2, tr 81-85.
17/ Đánh giá kết quả phẫu thuật bệnh thông liên thất ở trẻ dưới 12 tháng (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 254-260.
18/ Kết quả phẫu thuật sửa chữa toàn phần bệnh tứ chứng Fallot ở người lớn (2006), Tạp chí Y học Việt Nam, 328, tr 35-42.
19/ Nhận xét  16 trường hợp đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn được hướng dẫn bằng siêu âm (1998), Tạp chí Tim mạch học, 14, tr 21-23.
20/ Phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tứ chứng Fallot bệnh nhân 50 tuổi (2010),Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 132-134.
21/ Hội chứng tràn dịch màng ngoài tim sau mở màng tim (2012), Tạp chí Y Dược học - Trường đại học Y Dược Huế, 12, tr 66-71.
22/ Phẫu thuật đóng thông liên thất phần cơ bè bằng kỹ thuật “sandwich”(2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 159.
23/ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phẫu thuật đóng lỗ thông liên nhĩ bệnh nhân lớn tuổi (2005), Tạp chí Tim Mạch Học, 41, tr 594-603.
24/ Đánh giá sớm kết quả điều trị bệnh viêm tắc động mạch mạn tính hai chi dưới bằng cắt hạch giao cảm thắt lưng (2012), Tạp chí Nội tiết - Đái tháo đường, 8, tr 616-622.
25/ Đánh giá chức năng tiểu cầu ở bệnh nhân tim bẩm sinh mổ tim hở tại bệnh viện trung ương Huế(2008), Tạp chí Y học Việt Nam, 344/2, tr 792-802.
26/ Đánh giá các yếu tố nguy cơ trong bệnh viêm tắc động mạch  chi dưới mạn tính (2012), Tạp chí Y Dược học - Trường đại học Y Dược Huế, 12, tr 16-21.
27/ Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hỗ trợ tuần hoàn ECMO tại Bệnh viện TW Huế (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 627.
28/ Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm tắc động mạch mạn tính hai chi dưới (2011), Tạp chí Tim mạch học Việt nam, 59, tr 165- 169.
29/ Kết quả theo dõi dài hạn ba bệnh nhân nghẹt van tim cơ học có hiện tượng mở van tim cơ học muộn sau điều trị streptokinase (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 180-186.
30/ Kết quả bước đầu kiểm soát nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ghép tim tại bệnh viện trung ương Huế (2011), Tạp chí Y học lâm sàng (Bệnh viện trung ương Huế), 8, tr  120-125.
31/ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chỉ định và kết quả phẫu thuật bệnh thông liên thất (2006), Tạp chí Thông tin y dược, Số đặc biệt, tr 110-115.
32/ Đóng thông liên thất qua đường mở động mạch chủ trên bệnh nhân thất phải hai đường ra có thông liên thất dưới van chủ: một đường tiếp cận hữu ích (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 276-278.
33/ Kết quả phẫu thuật cắt tuyến ức để điều trị bệnh nhược cơ tại bệnh viện trung ương Huế (2006), Tạp chí Y học Thực Hành, 548, tr 322-328.
34/ Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật ECMO điều trị bệnh nhân suy giảm chức năng tim phổi cấp tại bệnh viện trung ương Huế (2011), Tạp chí Tim mạch học Việt nam, 59, tr 116-122.
35/ Mở rộng lá van sau bằng màng ngoài tim tự thân trong phẫu thuật sửa van hai lá (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, 20-24.
36/ Đánh giá sự thay đổi áp lực  động mạch phổi sau phẫu thuật đóng lỗ thông liên nhĩ (2003), Tạp chí Khoa học,  Đại học Huế, 15, tr 61-68.
37/ Nghiên cứu hội chứng đáp ứng viêm toàn thân và tác dụng của glucocorticoid ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa toàn phần (2013), Tạp chí Y Dược học quân sự, 38/2, tr 117-125.
38/ Theo dõi và sử dụng thuốc trong hồi sức ngừng tim (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 478-486.
39/ Đánh giá vai trò biến thiên nhịp tim trên bệnh nhân tứ chứng fallot sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn (2013), Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 65, tr 382-389.
40/ Đánh giá kết quả đóng lỗ thông liên nhĩ trong phẫu thuật tim hở (2003), Tạp chí Y học thực hành, 465, tr 74-79.
41/ Khảo sát tình trạng tiêu sợi huyết ở bệnh nhân tim bẩm sinh mổ tim hở tại bệnh  viện trung ương Huế (2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 517-525.
42/ Nghiên cứu các thông số điện thế muộn ở bệnh nhân tứ chứng Fallot sau phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn (2013), Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 65, tr 607-611.
43/ Kết quả bước đầu đặt tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em dưới sự hướng dẫn của siêu âm tại Trung tâm Tim mạch Huế(2010), Tạp chí Y học Việt nam, 375, tr 511- 517.
44/ Kết quả bước đầu của phẫu thuật tạo dò động - tĩnh mạch ở cẳng tay để chạy thận nhân tạo định kỳ tại Bệnh viện trung ương Huế (1999), Tạp chí Y học Thực Hành, 368, tr 90-92.
45/ Chọc hút qua da trong điều trị Abces ruột thừa (1993), Tạp chí Thông Tin Nghiên Cứu Y Học (Bệnh viện TƯ Huế), tr 134-136.
46/ Tình hình gãy xương do chấn thương ở trẻ em tại khoa ngoại bệnh viện Trung Ương Huế từ 1986-1991 (1993), Tập san Nghiên Cứu và Thông Tin Y Học, tr 88-92.
 
Hướng dẫn luận văn
- Đã hướng dẫn 10 học viên cao học bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ - bác sĩ nội trú.
- Đã hướng dẫn 26 Bác sỹ đa khoa hệ chính quy bảo vệ thành công luận văn bác sĩ
- Đang hướng dẫn chính 01 NCS ngoại Tim mạch tại Học viện Quân Y, 05 thạc sĩ - bác sĩ nội trú tai Đại học Y Dược Huế.
 
Tham gia viết sách
- Số sách đã xuất bản: đã tham gia biên soạn 09 cuốn giáo trình đại học và sau đại học.
 
Nghiên cứu khoa học các cấp
- Đã tham gia 01 đề tài nhánh thuộc đề tài Khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, mã số KC.10.32/06-10. Đã được nghiệm thu.
- Đã hoàn thành 01 đề tài NCKH cấp Đại học Huế, mã số DHH2011-04-04, làm chủ nhiệm đề tài đã được nghiệm thu 2011.
- Đã hoàn thành 08 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, làm chủ nhiệm đề tài đã được nghiệm thu.
- Đã công bố 45 bài báo KH đăng các tạp chí trong nước (trong đó có 2 bài báo viết bằng tiếng Anh), 1 bài báo KH đăng ở nước ngoài.
- Đã hoàn thành đề tài Khoa học cấp tỉnh được giải A Giải thưởng Cố Đô về Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa thiên – Huế lần 2 năm 2011
- Đang chủ nhiệm 01 đề tài nhánh cấp nhà nước và 01 đề tài cấp Đại học Huế.
 
Bộ môn Ngoại - YDHue
  Các tin khác

Nguyễn Khoa Hùng, PGS.TS.BS, GVCC, Thầy thuốc UT, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Bộ môn
Bùi Đức Phú, AHLĐ, TTND, GS.TS, Nguyên Giám đốc BVTW Huế, Nguyên Trưởng Bộ môn
Lê Đình Khánh, PGS.TS.BS, NGUT, GVCC, Phó Trưởng Bộ môn
Lê Nghi Thành Nhân, PGS.TS.BS, GVCC, TTUT, Phó Trưởng Bộ môn
Phạm Anh Vũ, PGS.TS.BS, GVCC, Thầy thuốc UT, Phó Trưởng Bộ môn
Nguyễn Đoàn Văn Phú, TS.BS, GV, Giáo vụ Sau đại học
Phan Đình Tuấn Dũng, TS.BS, GV, Giáo vụ đại học, Chủ tịch CĐ BM Ngoại
Phạm Minh Đức, TS.BS, GV, Bí thư Đoàn TN Trường
Nguyễn Nhật Minh, TS.BS, GV
Nguyễn Nguyễn Thái Bảo, TS. BS, GV

Thông báo
   KHÓA ĐÀO TẠO LIÊN TỤC (CME) VỀ CHẤN THƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN VÀ BÀN CHÂN
   Kế hoạch thi tốt nghiệp học phần thực hành cho sinh viên y đa khoa hệ liên thông chính quy, năm học 2018-2019
   Thông báo tuyển sinh Bác sĩ nội trú năm 2019 của Trường Đại học Y Dược Huế
   Bảng đối chiếu kết quả bốc thăm - Tốt nghiệp BSĐK 5.2019
   Dánh sách sinh viên Y đa khoa hệ chính quy thí tốt nghiệp LS Ngoại 2019
Lịch giảng dạy lý thuyết
  Lịch giảng LT tuần từ 23.12 đến 27.12.2019
  Lịch giảng LT tuần từ 16.12 đến 20.12.2019
  Lịch giảng LT tuần từ 09.12 đến 13.12.2019
  Lịch giảng LT tuần từ 02.12 đến 06.12.2019
  Lịch giảng LT tuần từ 25.11 đến 29.11.2019
Lịch giảng dạy lâm sàng
  Lịch giảng LS tuần từ 06.01 đến 10.01.2020
  Lịch giảng LS tuần từ 23.12 đến 27.12.2019
  Lịch giảng LS tuần từ 16.12 đến 20.12.2019
  Lịch giảng LS tuần từ 09.12 đến 13.12.2019
  Lịch giảng LS tuần từ 25.11 đến 29.11.2019