Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
Bài giảng Đại học
Bài giảng sau Đại học
Câu hỏi trắc nghiệm
 
Câu hỏi
Đáp án
 
 
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Thông tin tư liệu » Câu hỏi trắc nghiệm » Câu hỏi
Bệnh lý phúc tinh mạc ở trẻ em
Ngày cập nhật: 16/09/2010 23:08:03

 

1.     Sư tồn tại của ống phúc tinh mạc là nguyên nhân chính của bệnh nào sau đây:
A.        Thoát vị bẹn .
B.         Thoát vị ống Nuck .
C.         Tràn dịch màng tinh hoàn.
D.        U nang thừng tinh.
E.         Tất cả các bệnh trên.
 
2.     Trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa của vùng bẹn bìu sau đây, bệnh lý nào thuộc hình thái cấp tính của bệnh lý ống phúc tinh mạc:
A.        Thoát vị bẹn nghẹt.
B.         Thoát vị đùi nghẹt.
C.         Xoắn tinh hòan cấp.
D.        Xoắn thừng tinh đe doạ hoại tử.
E.         Tất cả đều đúng.
 
3.     Bệnh lý u nang thừng tinh ở trẻ em thường được phát hiện nhờ vào triệu chứng nào sau đây:
A.        Đau nhức ở vùng bìu.
B.         Ngứa nhiều ở vùng bìu.
C.         Cảm giác khó chịu ở bìu.
D.        Tức ở vùng hạ vị do u chèn.
E.         Phát hiện tình cờ.
 
4.     Những bệnh sau đây đều do bệnh lý của ống phúc tinh mạc ở bé trai, ngoại trừ:
A.       Thoát vị ống Nuck.
B.        Thoát vị bẹn.
C.        U nang thừng tinh.
D.        Tràn dich.toàn thể màng tinh hoàn.
E.        Tràn dịch khu trú màng tinh hoàn.
 
5.     Trong bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ em, thoát vị ống Nuck còn có tên khác là:
A.          Thoát vị bẹn kẻ.
B.           Thoát vị môi lớn.
C.           Thoát vị ben-bìu.
D.          Thoát vị đùi.
E.           Thoát vị bẹn trong.
 
6.     Trong bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ em, thành phần nào sau đây chứa trong trong ống Nuck:
A.       Ống dẫn tinh.
B.       Các bó mạch máu của thừng tinh.
C.       Thừng tinh.
D.       Dây chằng tròn .
E.        Dây chằng cloquet.
 
7.     Trong các triệu chứng sau đây của bệnh thoát vị bẹn ở trẻ em, người ta thấy chúng rất dể gây nhầm lẫn với bệnh u nang thừng tinh ngoại trừ:
A.            Khối phồng to ở bẹn-bìu xuất hiện từ sau sinh.
B.             Khối phồng nằm trên đường đi của ống bẹn.
C.             Sớ được tinh hoàn ở bên dưới.
D.            Khối phồng gây căng tức khi trẻ chạy nhảy nhiều.
E.             Khối phồng bị cản quang khi rọi đèn.
 
8.    Trong bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ em, bệnh u nang thừng tinh có các triệu chứng sau đây rất khó phân biệt với bệnh tràn dịch toàn thể màng tinh hoàn,ngoại trừ:
A.            Khối phồng ở vùng bẹn-bìu xuất hiện sau sinh.
B.             Khối phồng trở nên trong suốt khi rọi đèn.
C.             Sờ được tinh hoàn ở bên dưới .
D.            Không sờ được lổ bẹn nông.
E.             Không thể bóp xẹp khối phồng để đẩy lên bụng được.
 
9.     Trong các loại thoát vị bẹn sau đây, loại thoát vị bẹn ở trẻ em là thuộc loại nào:
A.       Thoát vị chéo ngoài.
B.        Thoát vị chéo trong.
C.        Thoát vi trực tiếp.
D.        Thoát vị qua hố bẹn giữa.
E.        Thoát vị qua hố bẹn trong.
 
10.     Các triệu chứng sau đây của bệnh tinh hoàn lạc chổ ở trẻ em sẽ rất khó phân biệt với bệnh u nang thừng tinh ở trẻ em, ngoại trừ:
A.        Khối phồng bất thường ở vùng bẹn xuất hiện từ sau sinh.
B.        Khối phồng di chuyển dể dàng hoặc lọt vào ổ bụng qua lổ bẹn sâu.
C.        Không sờ được tinh hoàn bên dưới.
D.        Bìu dái phía bên khối phồng kém phát triễn so với bên kia.
E.         Khối phồng đau tức khi đè mạnh.

 

Bộ môn Ngoại
  Các tin khác

U não
Chấn thương sọ não
Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Tắc ruột sơ sinh
Lồng ruột cấp
Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)
Ung thư gan

Thông báo
   Mẫu Đơn đăng ký làm Giảng viên kiêm nhiệm và Lý lịch khoa học
   Quy định về tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các thành viên Bộ môn Ngoại
   Nội dung ôn tập thi tuyển CK2 Ngoại Tiết niệu năm 2018
   Khóa đào tạo y khoa liên tục (CME) về "Cập nhật nội soi tiết niệu"
   Nội dung ôn tập thi tuyển BSNT Ngoại khoa năm 2018
Lịch giảng dạy lý thuyết
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 15/10 ĐẾN 19/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 08 ĐẾN 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 01 ĐẾN 05/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 24/9 ĐẾN 28/9/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 17/9 ĐẾN 21/9/2018
Lịch giảng dạy lâm sàng
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI, Tuần: Từ 15/10 - 19/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 8/10 - 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 8/10 - 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 01/10 - 05/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI, Tuần: Từ 24/9 - 28/9/2018