Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
Bài giảng Đại học
Bài giảng sau Đại học
Câu hỏi trắc nghiệm
 
Câu hỏi
Đáp án
 
 
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Thông tin tư liệu » Câu hỏi trắc nghiệm » Câu hỏi
Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:46:35

1.   Omphalocelè là tên gọi của bệnh lý nào sau đây:
              A.     Thoát vị cuống rốn bẩm sinh.
              B.     Thoát vị rốn khổng lồ.
              C.     Lộ tạng rốn.
              D.     Tồn tại thoát vị rốn sinh lý trong thời kỳ bào thai.
              E.     Tất cả đều đúng.
 
2.   Trong lịch sử phát triển bệnh omphalocele tác giả đầu tiên đã mô tả một trường hợp thoát vị cuống rốn bẩm sinh trên Y Văn là:
              A.     Grob.
              B.     Ambroise Paré.
              C.     Allen.
              D.     Hey.
              E.     Olshausen.
 
3.   Trong lịch sử điều trị bệnh omphalocele, tác giả nào sau đây đã mổ thành công lần đầu tiện một trường hợp ompalocelè:
              A.     Grob.
              B.     Ambroise Paré.
              C.     Allen.
              D.     Hey.
              E.     Olshausen.
 
4.   Trong lịch sử điều trị bệnh omphalocele, tác giả đầu tiên mô tả kỹ thuật chuyển vạt cân cơ thành bụng là:
              A.     Grob.
              B.     Ambroise Paré.
              C.     Allen.
              D.     Hey.
              E.     Olshausen.
 
5.   Trong lịch sử điều trị bệnh omphalocele, tác giả đầu tiên đã sử dụng Mercurochrome 2% để gây sẹo xơ những omphalocelè quá lớn là.
              A.     Grob.
              B.     Ambroise Paré.
              C.     Allen.
              D.     Hey.
              E.     Olshausen.
 
6.   Trong lịch sử điều trị bệnh gastrostrisis, Calder là người đầu tiên đã:
              A.    Mô tả kỹ thuật điều trị gastrotrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
              B.     Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh.
              C.     Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh.
              D.     Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh.
              E.     Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè.
 
7.   Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn,Allen và Warenn là người đầu tiên đã:
              A.    Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
              B.     Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh.
              C.     Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh.
              D.     Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh.
              E. Dùng tấm ghép nhân tạo trong điều trị gastrostrisis và omphalocelè.
 
8..   Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Fear là người đầu tiên đã:
              A.    Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
              B.     Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh.
              C.     Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh.
              D.     Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh.
              E.      Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
 
9.   Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Schuster là người đầu tiên đã:
              A.   Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
              B.     Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh.
              C.     Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh.
              D.     Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh.
              E.      Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè
 
10. Trong lịch sử điều trị bệnh thiếu da vùng rốn, Watkins là người đầu tiên đã:
              A.    Mô tả kỹ thuật điều trị gastrostrisis và omphalocelè bằng tấm ghép nhân tạo.
              B.     Mô tả một bệnh nhi bị sổ tạng bẩm sinh.
              C.     Đưa ra phương pháp mổ sổ tạng bẩm sinh.
              D.     Mổ thành công một trường hợp sổ tạng bẩm sinh.
              E.     Dùng tấm ghép nhân tạo để điều trị gastrostrisis và omphalocelè.

Bộ môn Ngoại
  Các tin khác

U não
Bệnh lý phúc tinh mạc ở trẻ em
Chấn thương sọ não
Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Tắc ruột sơ sinh
Lồng ruột cấp
Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)
Ung thư gan

Thông báo
   Mẫu Đơn đăng ký làm Giảng viên kiêm nhiệm và Lý lịch khoa học
   Quy định về tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các thành viên Bộ môn Ngoại
   Nội dung ôn tập thi tuyển CK2 Ngoại Tiết niệu năm 2018
   Khóa đào tạo y khoa liên tục (CME) về "Cập nhật nội soi tiết niệu"
   Nội dung ôn tập thi tuyển BSNT Ngoại khoa năm 2018
Lịch giảng dạy lý thuyết
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 15/10 ĐẾN 19/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 08 ĐẾN 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 01 ĐẾN 05/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 24/9 ĐẾN 28/9/2018
  LỊCH GIẢNG LÝ THUYẾT NGOẠI TỪ 17/9 ĐẾN 21/9/2018
Lịch giảng dạy lâm sàng
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI, Tuần: Từ 15/10 - 19/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 8/10 - 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 8/10 - 12/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI,Tuần: Từ 01/10 - 05/10/2018
  LỊCH GIẢNG LÂM SÀNG NGOẠI, Tuần: Từ 24/9 - 28/9/2018