|
Học hàm, học vị: PGS.Tiến sĩ, Giảng viên CC
Chức vụ: Nguyên Phó Trưởng Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Dược Huế; Phó trưởng Khoa Ngoại Tiêu hóa gan mật, Bệnh viện Trung Ương Huế.
I Quá trình học tập nghiên cứu:
1. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ 7/1977 đến 10/1983
Nơi học: Trường Đại học Y Khoa Huế
Ngành học: Ngoại khoa
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Ngoại
2. Thạc sĩ:
Thời gian đào tạo từ 1997 đến 1999
Nơi học: Trường Đại học Y khoa Huế
Ngành học: Ngoại khoa
Tên luận văn: “Góp phần nghiên cứu đặc điểm lâm sàng-cận lâm sàng và kết quả điều trị phẩu thuật ung thư dạ dày tại Bệnh viện Trung Ương Huế”.
4. Tiến sĩ:
Hình thức đào tạo: Tập trung
Thời gian đào tạo từ 10/2003 đến 10/2007
Tại: Trường Đại học Y khoa Huế
Tên luận án: "Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày”.
5. Trình độ ngoại ngữ:
Anh văn trình độ C, Pháp văn trình độ B
6. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày và nơi cấp:
PGS.TS. Bác sĩ Chuyên khoa Ngoại Tiêu hóa; Phó Trưởng Bộ môn Ngoại – Trường Đại học Y Dược Huế; Phó trưởng Khoa Ngoại Tiêu hóa gan mật -Bệnh viện Trung Ương Huế.
GVCC từ 11/2016
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
|
|
|
|
|
10/1983-5/1988
|
Bộ môn Ngoại –Trường Đại học Y khoa Huế
|
Cán bộ giảng dạy
|
|
5/1988-12/1989
|
Đại học Y khoa Hà Nội
|
Học viên - Chuyên khoa I
|
|
12/1989-10/1997
|
Đại học Y khoa Huế
|
Giảng viên
|
|
10/1997-1/1999
|
Đại học Y khoa Huế
|
Cao học Ngoại - Giảng viên chính
|
|
1/1999-1/2003
|
Bộ môn Ngoại-Trường Đại học Y khoa Huế.
|
Giảng viên chính
|
|
2003-1/2010
|
Bộ môn Ngoại-Trường Đại học Y khoa Huế.
|
Phó trưởng Bộ môn Ngoại
Phó bí thư Chi bộ Bộ môn Ngoại
|
|
1/2010 -nay
|
Bộ môn Ngoại-Trường Đại học Y khoa Huế.
|
Phó trưởng Bộ môn Ngoại
Bí thư Chi bộ Bộ môn Ngoại
|
IV. CHUYÊN NGÀNH SÂU TRONG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
Tiêu hóa gan mật
V. HƯỚNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHÍNH
Chuyên ngành tiêu hóa gan mật
VI. CÁC CÔNG TRÌNH NCKH ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN
1. Phạm Văn Lình, Trần Hoài Ân, Lê Mạnh Hà và CTV (1991), “Theo dõi kết quả điều trị áp xe gan nhu mô bằng phương pháp chọc hút mủ kết hợp điều trị nội khoa”, Tạp chi Y học Thực hành, số 1/1991, tr. 152-156.
2. Nguyễn Kim Tuệ, Hoàng An, Phạm Văn Lình, Phạm Như Hiệp và Lê Mạnh Hà (1991), “Kết quả điều trị ABCÈS gan bằng chọc hút mủ dưới hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 5-1990 đến tháng 4-1991”, Tập san Thông tin nghiên cứu Y học số 2/1991, Tr. 3- 8.
3. Phạm Văn Lình, Phạm Như Hiệp và Lê Mạnh Hà (1991), “Kỹ thuật chọc hút mủ áp xe gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Trung Ương Huế”, Tập san nghiên cứu khoa học số 1/1991, Tr. 115-117.
4. Nguyễn Văn Thái, Nguyễn Kim Tuệ, Hoàng An, Phạm Văn Lình, Lê Mạnh Hà và Phạm Như Hiệp (1991), ‘Kết quả phẩu thuật nối ống mật chủ tá tràng trong điều trị sỏi ống mật chủ tại Khoa Ngoại Bệnh viện trung Ương Huế, Tập san Thông tin nghiên cứu Y học số 2/1991, Tr. 77-80.
5. Phạm Văn Lình, Trần Hoài Ân, Lê Mạnh Hà và CTV (1991), “Theo dõi kết quả điều trị áp xe gan nhu mô bằng phương pháp chọc hút mủ kết hợp điều trị nội khoa”, Tập san nghiên cứu khoa học số 2/1991, Tr. 152 -156.
6. Phạm Văn Lình, Lê Mạnh Hà và Nguyễn Khoa Hùng (1992), “Nhận xét biến chứng của áp xe gan”, Tạp chi Y học Việt Nam, số 2/1992, Tr. 77-81.
7. Phạm Văn Lình, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Kim Tuệ và CTV (1992), “Conperence medico – Vietnamience organisec à Hue par ADM et chu de Hue (Tom I Mai 1992) in France”.
8. Phạm Văn Lình, Lê Mạnh Hà và Nguyễn Kim Tuệ (1993), “Nhận xét kết quả xét nghiệm mủ áp xe gan”, Tạp chí Y học Việt Nam, số tháng 2 năm 1993.
9. Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Lượng và Phạm Anh Vũ (2004), "Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày", Tạp chí Y học Việt Nam, số tháng 4 năm 2004, tr. 85-90.
10. Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn lượng, Phan Đình Tuấn Dũng (2006), "Nghiên cứu đặc điểm hạch di căn trong ung thư dạ dày tại Bệnh viện Trung ương Huế", Tạp chí Y học thực hành, số 536/2006, tr. 400-406.
11. Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn lượng, Phan Đình Tuấn Dũng (2006), "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan giữa mô bệnh học, vị trí hạch di căn trong ung thư dạ dày", Tạp chí Y học thực hành, số 541/2006, tr. 459-464.
12. Phan Đình Tuấn Dũng, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn lượng, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc (2006), "Bước đầu đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư kết hợp hóa trị liệu", Tạp chí Y học thực hành, số 541/2006, tr. 435-440.
13. Phan Đình Tuấn Dũng, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn lượng (2008), “Nghiên cứu ứng miệng nối Roux-en-Y cải tiến sau cắt phần xa dạ dày”, Tạp chí Y học thực hành.
14. Phan Đình Tuấn Dũng, Lê Mạnh Hà (2008), “Tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi: “Chẩn đoán và chiến thuật xử trí (2008), Tạp chí Y học thực hành.
15. Phạm Trung Vỹ và Lê Mạnh Hà (2010), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng trái và đại tràng”, Tạp chí Y học phẫu thuật thực hành.
16. Dương Xuân Lộc, Hoàng Nhật Phương, Hồ Văn Linh, Dương Mạnh Hùng, Lê Mạnh Hà và Lê Lộc (2010), “Kinh nghiệm phẫu thuật u máu gan lớn”, Tạp chí Y học phẫu thuật thực hành.
Các đề tài cấp Bộ thực hiện và tham gia:
Tham gia đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong giảng dạy Ngoại khoa” mã số: B2003-10-08 do PGS. TS. Nguyễn Dung chủ trì, nghiệm thu năm 2004.
Chủ trì đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố liên quan giữa mô bệnh học, vị trí hạch di căn trong ung thư dạ dày” mã số: B2005-10-02 do ThS. Lê Mạnh Hà chủ trì, nghiệm thu năm 2007.
Tham gia đề tài: “Đánh giá kết quả ứng dụng miệng nối Roux-en-Y cải tiến sau cắt phần xa dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày” do ThS Nguyễn Văn Lượng chủ trì, nghiệm thu năm 2007.
V. CÁC SÁCH ĐÃ BIÊN SOẠN VÀ THAM GIA BIÊN SOẠN
1. Sách Ngoại khoa cơ sở, NXB Y học, 2008
2. Sách Ngoại Khoa bệnh lý, NXB Y học, 2008
3. Giáo trình giảng dạy đại học chuyên ngành tiêu hóa gan mật
4. Giáo trình giảng dạy sau đại học chuyên ngành tiêu hóa gan mật
VI. NHIỆM VỤ GIẢNG DẠY CHÍNH YẾU:
Giảng dạy đại học: Chuyên ngành tiêu hóa gan mật
Giảng dạy sau đại học: Chuyên ngành tiêu hóa gan mật cho chuyên khoa I, chuyên khoa II.
Hướng dẫn Ths
Hướng dẫn NCS
|