Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
Bài giảng Đại học
Bài giảng sau Đại học
Câu hỏi trắc nghiệm
 
Câu hỏi
Đáp án
 
 
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Thông tin tư liệu » Câu hỏi trắc nghiệm » Câu hỏi
Sỏi mật
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:18:56

1.    Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều trị sỏi ống mật chủ:
A.      Điều trị nội khoa.
B.       Gắp sỏi qua nội soi tá tràng.
C.       Mở ống mật chủ lấy sỏi bằng mổ hở.
D.      Lấy sỏi qua mổ nội soi phúc mạc.
E.       Tất cả đều đúng.
 
2.    Các biến chứng sau đây đều là của bệnh sỏi ống mật chủ, ngoại trừ:
A.      Chảy máu đường mật.
B.       Suy thận cấp .
C.       Viêm tuỵ cấp.
D.      Choáng nhiễm trùng gram âm.
E.       Tắt ruột do sỏi mật.
 
3.    Tỷ lệ mổ cấp cứu sỏi ống mật chủ tại Bệnh Viện Trung Ương Huế hiện nay là :
A.      5 %.
B.       10 %.
C.       15 %.
D.      20 %.
E.       25 %.
 
4.    Trong các triệu chứng lâm sàng sau đây, triệu chứng nào để chẩn đoán là thấm mật phúc mạc trên một bệnh nhân đang điều trị sỏi ống mật chủ :
 A.     Đau bụng hạ sườn phải
B.     Sốt cao có rét run.
C.     Vàng da.
D.     Túi mật căng to đau.
E.     Hạ sườn phải đề kháng
 
5.       Trong các triệu chứng lâm sàng sau đây triệu chứng nào để chẩn đoán là viêm phúc mạc mật trên một bệnh nhân sỏi ống mật chủ.
 A.     Đau bụng hạ sườn phải.
 B.     Sốt và rét run.
 C.     Vàng da vàng mắt.
 D.     Túi mật căng đau.
 E.     Khám bụng có đề kháng toàn bộ.
 
6.      Trong các triệu chứng sau đây,triệu chứng nào là đặc thù của chảy máu đường mật:
                   A.     Nôn ra mật có lẫn máu.
                   B.     Nôn ra toàn máu tươi.
                   C.     Nôn ra máu tươi lẫn với máu cục.
                   D.     Nôn ra máu có những cục máu đông hình thỏi bút chì.
                   E.     Nôn ra máu bầm lẫn thức ăn.
 
7.       Theo định luật Courvoisier thì loại vàng da nào sau đây là vàng da do sỏi mật:
                   A.     Vàng da kèm túi mật căng to.
                   B.     Vàng da kèm đi cầu phân trắng.
                   C.     Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật.
                   D.     Vàng da kèm túi mật xẹp.
                   E.     Vàng da kèm cổ trướng.
 
8.     Theo định luật Courvoisier thì loại vàng da nào sau đây là vàng da do u đầu tuỵ:
                   A.     Vàng da kèm túi mật căng to.
                   B.     Vàng da kèm đi cầu phân trắng.
                   C.     Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật.
                   D.     Vàng da kèm túi mật xẹp.
                   E.     Vàng da kèm cổ trướng.
 
9.     Loại vàng da nào sau đây là vàng da do dị dạng đường mật bẩm sinh:
                   A.     Vàng da kèm túi mật căng to.
                   B.     Vàng da kèm đi cầu phân trắng.
                   C.     Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật.
                   D.     Vàng da kèm túi mật xẹp.
                   E.     Vàng da kèm cổ trướng.
 
10.     Loại vàng da nào sau đây có thể gặp trong hội chứng tăng áp lực tĨnh mạch cửa:
                   A.     Vàng da kèm túi mật căng to.
                   B.     Vàng da kèm đi cầu phân trắng.
                   C.     Vàng da kèm nhiễm trùng đường mật.
                   D.     Vàng da kèm túi mật xẹp.
                   E.     Vàng da kèm cổ trướng.@
 
11.      Đau bụng vùng hạ sườn phải trong sỏi ống mật chủ là do :
                   A.     Viên sỏi di chuyển.
                   B.     Tăng co bóp ống mật.
                   C.     Tăng áp lực đường mật cấp tính.
                   D.     Tăng nhu động của túi mật.
                   E.     Tất cả đều đúng.

Bộ môn Ngoại
  Các tin khác

U não
Bệnh lý phúc tinh mạc ở trẻ em
Chấn thương sọ não
Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Tắc ruột sơ sinh
Lồng ruột cấp
Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)

Thông báo
   Thông báo thi LS khối lớp Y3EFGH, học kỳ II năm học 2019-2020
   Danh sách Y3ABCD thi lâm sàng ngày 10-11/6/2020
   Thông báo thi LS khối lớp Y3ABCD, học kỳ II năm học 2019-2020
   KHÓA ĐÀO TẠO LIÊN TỤC (CME) VỀ CHẤN THƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN VÀ BÀN CHÂN
   Kế hoạch thi tốt nghiệp học phần thực hành cho sinh viên y đa khoa hệ liên thông chính quy, năm học 2018-2019
Lịch giảng dạy lý thuyết
  Lịch giảng LT tuần 26 (Từ 15.8 đến 19.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 25 (Từ 8.8 đến 12.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 23(Từ 25.7 đến 29.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 22 (Từ 18.7 đến 22.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 21 (Từ 11.7 đến 15.7.2022)
Lịch giảng dạy lâm sàng
  Lịch giảng LT tuần 24 (Từ 01.8 đến 05.8.2022)
  Lịch giảng LS tuần từ 10.01 đến 14.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 03.01 đến 07.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 27.12 đến 31.12.2021
  Lịch giảng LS tuần 14 (Từ 06.12 đến 10.12.2021)