Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
Bài giảng Đại học
Bài giảng sau Đại học
Câu hỏi trắc nghiệm
 
Câu hỏi
Đáp án
 
 
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Thông tin tư liệu » Câu hỏi trắc nghiệm » Câu hỏi
Điều trị ngoại khoa loét dạ dày - tá tràng
Ngày cập nhật: 16/09/2010 22:02:22

1.     Trong bệnh loét dạ dày-tá tràng,nếu điều trị nội khoa đúng liệu trình thì kết quả điều trị lành bệnh đạt tỷ lệ nào sau đây:
A.    50%.
B.     60%.
C.     70%.
D.    80%.
E.   90%.
 
2.     Trong các chỉ định mổ sau đây của loét dạ dày - tá tràng, chỉ định nào là tuyệt đối:
A.    Cơn đau loét không giảm sau khi đã điều trị nội khoa.
B.     Cơn đau ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân.
C.     Loét không đáp ứng với điều trị nội đúng nguyên tắc.
D.    Bệnh nhân không có điều kiện để điều trị nội khoa có hệ thống.
E.     Bệnh nhân có kèm bệnh thấp khớp.
 
3.     Trong các phương pháp điều trị ngoại khoa kinh điển sau đây, phương pháp nào áp dụng được cho bệnh loét tá tràng:
A.    Cắt thân dây thần kinh X và dẫn lưu.
B.     Cắt thân thần kinh X và cắt hang vị.
C.     Cắt thần kinh X chọn lọc.
D.    Cắt thần kinh X siêu chọn lọc.
E.     Tất cả đều đúng.
 
4.     Sau khi đã cắt thân dây X, nếu hành tá tràng biến dạng, người ta thường tạo hình môn vị theo phương pháp nào sau đây:
A.    Mickulicz.
B.     Finney.
C.     Fretdet-Ramstedt.
D.    Newmann.
E.     Finterer.
 
5.     Phương pháp tạo hình môn vị bằng cách xẻ dọc rồi khâu ngang là của tác giả nào sau đây:
A.    Mickulicz.
B.     Finney.
C.     Fretdet-Ramstedt.
D.    Newmann.
E.     Finterer.
 
6.     Trong phẫu thuật cắt hang vị dạ dày để điều trị loét, người ta thường chọn phẫu thuật nào sau đây để tái lập lưu thông của dạ dày-ruột:
A.   Mickulicz.
B.    Finney.
C.    Fretdet-Ramstedt.
D.    Newmann.
E.     Finterer.
 
7.     Phương pháp tái lập lưu thông của dạ dày-hỗng tràng sau cắt đoạn phần xa dạ dày trong điều trị loét được xếp vào nhóm nào sau đây:
A.   Billroth I.
B.   Billroth II.
C.   Swenson I.
D.   Swenson II.
E.    Duhamel II.
 
8.     Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào có thể xữ dụng được để tái lập lưu thông tiêu hoá giữa dạ dày - hỗng tràng:
A.    Nối vị tràng tràng trước đại tràng ngang thuận chiều nhu động.
B.     Nối vị tràng tràng trước đại tràng ngang ngược chiều nhu động.
C.     Nối vị tràng tràng xuyên mạc treo đại tràng ngang thuận chiều .
D.    Nối vị tràng tràng xuyên mạc treo đại tràng ngang ngược chiều.
E.     Tất cả đều đúng.
 
9.     Trong khoảng thập niên 1970, phẫu thuật nào sau đây đã được chọn lựa để điều trị loét miệng nối dạ dày - ruột (peptic ulcer) trên khắp thế giới:
A.    Phẫu thuật cắt thân dây X và dẫn lưu dạ dày.
B.     Phẫu thuật cắt dây X chọn lọc.
C.     Phẫu thuật cắt dây X siêu chọn lọc.
D.    Phẫu thuật cắt day X và hang vị.
E.     Phẫu thuật làm lại miệng nối theo Roux-en-y.
 
10.     Đối với nhữmg ổ loét cao gần tâm vị (tiếp giáp giữa thực quản - dạ dày), phẫu thuật nào sau đây thường được chọn lựa:
A.    Cắt bỏ tâm vị kèm ổ loét rồi khâu lại.
B.     Cắt bỏ tâm vị và đáy vị kèm ổ loét rồi khâu lại thành dạ dày.
C.     Khoét bỏ ổ loét đơn thuần.
D.    Cắt cực trên dạ dày rồi nối thực quản với phần xa của dạ dày.
E.     Cắt toàn thể dạ dày, nối thực quản - hỗng tràng kiểu Roux-en-y.

Bộ môn Ngoại
  Các tin khác

U não
Bệnh lý phúc tinh mạc ở trẻ em
Chấn thương sọ não
Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Tắc ruột sơ sinh
Lồng ruột cấp
Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)

Thông báo
   Thông báo thi LS khối lớp Y3EFGH, học kỳ II năm học 2019-2020
   Danh sách Y3ABCD thi lâm sàng ngày 10-11/6/2020
   Thông báo thi LS khối lớp Y3ABCD, học kỳ II năm học 2019-2020
   KHÓA ĐÀO TẠO LIÊN TỤC (CME) VỀ CHẤN THƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN VÀ BÀN CHÂN
   Kế hoạch thi tốt nghiệp học phần thực hành cho sinh viên y đa khoa hệ liên thông chính quy, năm học 2018-2019
Lịch giảng dạy lý thuyết
  Lịch giảng LT tuần 26 (Từ 15.8 đến 19.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 25 (Từ 8.8 đến 12.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 23(Từ 25.7 đến 29.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 22 (Từ 18.7 đến 22.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 21 (Từ 11.7 đến 15.7.2022)
Lịch giảng dạy lâm sàng
  Lịch giảng LT tuần 24 (Từ 01.8 đến 05.8.2022)
  Lịch giảng LS tuần từ 10.01 đến 14.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 03.01 đến 07.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 27.12 đến 31.12.2021
  Lịch giảng LS tuần 14 (Từ 06.12 đến 10.12.2021)