Home |    Liên hệ - Góp ý |    Thư viện hình ảnh |    Sơ đồ trang
    
 
Danh mục
    Giới thiệu  
     
    Tổ chức đoàn thể  
     
    Thông tin mới  
     
    Lịch công tác của Bộ môn  
     
    Đào tạo Đại học  
     
    Đào tạo sau Đại học  
     
    Bác sĩ Nội trú Ngoại  
     
    Trường hợp lâm sàng  
     
    Khoa học - Công nghệ  
     
    Thông tin tư liệu  
     
 
Bài giảng Đại học
Bài giảng sau Đại học
Câu hỏi trắc nghiệm
 
Câu hỏi
Đáp án
 
 
 
 Bài giảng Đại học
 Bài giảng sau Đại học
 Bên cạnh giảng đường
 Liên hệ - Góp ý
 Liên kết website

Thông tin tư liệu » Câu hỏi trắc nghiệm » Câu hỏi
Hẹp môn vị
Ngày cập nhật: 16/09/2010 21:45:20

     1. Hai nguyên nhân gây hẹp môn vị nhiều nhất, một là loét dạ dày tá tràng, hai là:
          A.   Bỏng niêm mạc dạ dày tá tràng.
          B.   Ung thư hang môn vị.
          C.   Màng ngăn nêm mạc .
          D.   Khối u vùng tá tụy.
          E.   Sau chấn thương.
 
     2. Hẹp môn vị kèm dấu hiệu “dãn rộng khung tá tràng trên TOGD” là do:
          A.   Ung thư hang môn vị.
          B.   Loét dạ dày tá tràng.
          C.   Hẹp môn vị phì đại.
          D.   Teo hẹp môn vị hoặc màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   U đầu tụy.
 
     3. Hẹp môn vị mà có kèm dấu hiệu “nôn sớm sau sinh” là do:
          A.   Ung thư hang môn vị.
          B.   Loét dạ dày tá tràng.
          C.   Hẹp môn vị phì đại bẩm sinh.
          D.   Teo hẹp môn vị hoặc màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   U đầu tụy.
 
     4.   Hẹp môn vị kèm dấu hiệu “phì đại hạch thượng đòn trái ” là do:
          A.   Ung thư hang môn vị.
          B.   Loét dạ dày tá tràng.
          C.   Hẹp môn vị phì đại.
          D.   Teo hẹp môn vị hoặc màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   U đầu tụy.
 
     5. Hẹp môn vị kèm dấu hiệu “bụng lõm lòng thuyền” là do:
          A.   Ung thư hang môn vị.
          B.   Loét dạ dày tá tràng.
          C.   Hẹp môn vị phì đại.
          D.   Teo hẹp môn vị hoặc màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   U đầu tụy.
 
     6. Hẹp môn vị kèm dấu hiệu “nôn có khoảng trống” là do:
          A.   Ung thư hang môn vị.
          B.   Loét dạ dày tá tràng.
          C.   Hẹp môn vị phì đại.
          D.   Teo hẹp môn vị hoặc màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   U đầu tụy.
 
     7. Hẹp môn vị xuất hiện và tiến triễn nhanh là thường do nguyên nhân:
          A.   Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh.
          B.   Hẹp môn vị ở người lớn do loét.
          C.   Hẹp môn vị do ung thư hang môn vị.
          D.   Hẹp môn vị do màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   Hẹp môn vị do u đầu tụy.
 
     8.  Hẹp môn vị kèm tiểu đậm màu là do nguyên nhân:
          A.   Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh.
          B.   Hẹp môn vị ở người lớn do loét.
          C.   Hẹp môn vị do ung thư hang môn vị.
          D.   Hẹp môn vị do màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   Hẹp môn vị do u đầu tụy.
 
     9.  Hẹp môn vị ở trẻ sơ sinh thường gặp là do:
          A.   Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh.
          B.   Hẹp môn vị ở người lớn do loét.
          C.   Hẹp môn vị do ung thư hang môn vị.
          D.   Hẹp môn vị do màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   Hẹp môn vị do u đầu tụy.
 
    10. “Nôn ra thức ăn của ngày hôm trước” là triệu chứng của bệnh:
          A.   Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh.
          B.   Hẹp môn vị ở người lớn do loét.
          C.   Hẹp môn vị do ung thư hang môn vị.
          D.   Hẹp môn vị do màng ngăn niêm mạc bẩm sinh.
          E.   Hẹp môn vị do u đầu tụy.

Bộ môn Ngoại
  Các tin khác

U não
Bệnh lý phúc tinh mạc ở trẻ em
Chấn thương sọ não
Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu
Hẹp phì đại môn vị bẩm sinh
Dị tật thiếu da che phủ vùng rốn
Phình đại tràng bẩm sinh (Bệnh Hirschprung)
Tắc ruột sơ sinh
Lồng ruột cấp
Dị dạng hậu môn trực tràng (DDHMTT)

Thông báo
   Thông báo thi LS khối lớp Y3EFGH, học kỳ II năm học 2019-2020
   Danh sách Y3ABCD thi lâm sàng ngày 10-11/6/2020
   Thông báo thi LS khối lớp Y3ABCD, học kỳ II năm học 2019-2020
   KHÓA ĐÀO TẠO LIÊN TỤC (CME) VỀ CHẤN THƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN VÀ BÀN CHÂN
   Kế hoạch thi tốt nghiệp học phần thực hành cho sinh viên y đa khoa hệ liên thông chính quy, năm học 2018-2019
Lịch giảng dạy lý thuyết
  Lịch giảng LT tuần 26 (Từ 15.8 đến 19.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 25 (Từ 8.8 đến 12.8.2022)
  Lịch giảng LT tuần 23(Từ 25.7 đến 29.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 22 (Từ 18.7 đến 22.7.2022)
  Lịch giảng LT tuần 21 (Từ 11.7 đến 15.7.2022)
Lịch giảng dạy lâm sàng
  Lịch giảng LT tuần 24 (Từ 01.8 đến 05.8.2022)
  Lịch giảng LS tuần từ 10.01 đến 14.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 03.01 đến 07.01.2022
  Lịch giảng LS tuần từ 27.12 đến 31.12.2021
  Lịch giảng LS tuần 14 (Từ 06.12 đến 10.12.2021)